Quy chế quản lý thoát nước thành phố bắc ninh (03/04)

Admin 15/05/2018

QUY CHẾ

QUẢN LÝ THOÁT NƯỚC THÀNH PHỐ BẮC NINH

(Ban hành kèm theo Quyết định số 48/2012/QĐ-UBND ngày 31/7/2012

của Uỷ ban nhân dân tỉnh Bắc Ninh)

 

Chương I

NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG

 

Điều 1. Phạm vi và đối tượng áp dụng

1. Quy chế này được áp dụng cho các hoạt động thoát nước ngoài nhà, trên địa bàn thành phố Bắc Ninh, tỉnh Bắc Ninh.

2. Quy chế này quy định các quyền và nghĩa vụ của các tổ chức, cá nhân và các hộ tham gia các hoạt động thoát nước trong đô thị.

Điều 2. Các thành phần của hệ thống thoát nước thành phố Bắc Ninh

Hệ thống thoát nước thành phố Bắc Ninh bao gồm:

1. Mạng lưới thoát nước cấp 1: Bao gồm hệ thống cống bao, kênh, mương dẫn nước thải nước mưa và xả vào các kênh mương, sông, ngòi chính có dòng chảy tiêu thoát nước cho khu vực, vùng hoặc liên vùng;

2. Mạng lưới thoát nước cấp 2: Bao gồm hệ thống đường cống dọc các đường phố chính có chức năng vận chuyển nước thải và nước mưa,có thể thông qua hoặc không thông qua các trạm bơm, các trạm xử lý hồ điều hòa, đến hệ thống thoát nước cấp 1;

3. Mạng lưới thoát nước cấp 3: Bao gồm các cống dọc đường phố tại các tiểu khu, cống dẫn nước mưa, nước từ các hố ga mặt đường, dùng để thu gom, truyền tải nước thải, nước mưa của các hộ hoặc nước bề mặt tới mạng lưới thoát cấp 1 và cấp 2;

4. Công trình trên hệ thống thoát nước gồm:

- Hố kiểm tra, ga thăm, cửa thu nước lề đường, cửa tràn tách nước v.v..;

- Trạm bơm nước thải, trạm bơm nước mưa, cống liên quan đến trạm bơm;

- Hồ điều hoà và kênh mương;

- Cửa xả nước mưa hoặc nước thải đã xử lý vào môi trường tiếp nhận;

- Nhà máy xử lý nước thải, phòng thí nghiệm;

- Công trình xử lý bùn cặn.

Điều 3. Giải thích từ ngữ

1. Nước mưa là nước do mây ngưng tụ rơi xuống.

2. Bùn là cặn bã hữu cơ, vô cơ có trong nước thải hoặc nước mưa.

3. Hố kiểm tra là một thành phần của hệ thống thoát nước công cộng dùng để kiểm tra và làm sạch hệ thống ống bên trong của hộ thoát nước tương ứng.

4. Ống đấu nối là đường ống nối từ hố kiểm tra ra cống cấp 3, cấp 2 hoặc cấp 1.

5. Cống bao là tuyến cống chính có cửa tràn để thu và chuyển nước thải về nhà máy xử lý nước thải hoặc các trạm bơm nước thải cục bộ.

6. Các hộ xả nước trực tiếp (hoặc hộ thoát nước đơn lẻ) là hộ xả nước mưa, nước thải trực tiếp vào môi trường, không xả vào hệ thống cống thoát.

7. Các gia đình, cơ quan hành chính sự nghiệp, cơ sở sản xuất, kinh doanh dịch vụ xả nước mưa, nước thải vào hệ thống thoát nước công cộng gọi  là hộ xả nước gián tiếp (hoặc gọi là hộ thoát nước).

8. Khách hàng là đối tượng có sử dụng các dịch vụ thoát nước và ký hợp đồng dịch vụ với cơ quan vận hành hệ thống thoát nước.

9. Đơn vị vận hành hệ thống thoát nước (hoặc đơn vị thoát nước) là tổ chức được chủ sở hữu lựa chọn để quản lý, vận hành và bảo dưỡng hệ thống và cung cấp các dịch vụ thoát nước theo hợp đồng quản lý vận hành.

10. Dịch vụ thoát nước là dịch vụ đô thị mà đơn vị được giao quản lý vận hành cung cấp, bao gồm thu gom, vận chuyển và xử lý nước thải và nước mưa.

11. Các hoạt động thoát nước là tất cả các hoạt động có liên quan đến việc cung cấp các dịch vụ thoát nước từ khâu đầu tư vào hệ thống thoát nước, lập kế hoạch, thiết kế, quản lý, thu gom, vận hành và bảo dưỡng.

12. Vận hành và bảo dưỡng là toàn bộ các hoạt động thường nhật hoặc định kỳ của đơn vị quản lý vận hành, để đảm bảo hệ thống thoát nước hoạt động một cách hiệu quả và lâu dài.

13. Hợp đồng dịch vụ thoát nước là văn bản pháp lý được ký kết giữa đơn vị quản lý vận hành và với hộ thoát nước (trừ hộ gia đình).

14. Tiêu chuẩn dịch vụ là mức độ chất lượng dịch vụ, phù hợp với các qui định pháp lý liên quan, do đơn vị quản lý vận hành đề ra và cam kết thực hiện.

15. Hợp đồng quản lý vận hành là văn bản pháp lý được ký kết giữa chủ sở hữu hệ thống thoát nước và đơn vị quản lý vận hành được chủ sở hữu lựa chọn để quản lý vận hành một phần hoặc toàn bộ hệ thống thoát nước đó.

16. Biểu phí thoát nước là bảng giá tính theo đơn vị mà hộ xả nước phải trả cho các dịch vụ thoát nước.

17. Tiền dịch vụ thoát nước là tổng số tiền mà hộ xả nước thải phải trả theo hợp đồng dịch vụ.

18. Giếng tách là hố ga thực hiện việc đưa nước thải vào đường ống thu gom riêng khi trời không mưa và xả nước mưa vào cống dẫn nước mưa khi có mưa.

19. Cống áp lực là tuyến cống dẫn nước thải có áp suất cao hơn áp xuất khí quyển.

20. Cửa vận hành cống hộp là các cửa của cống hộp phục vụ cho công tác nạo vét, bảo dưỡng, sửa chữa các cống hộp.

21. Các quy định liên quan khác là các quy định có hiệu lực pháp luật của Nhà nước Việt Nam hoặc các quy định khác được Chính phủ Việt Nam cho phép áp dụng, mà việc áp dụng bất kỳ nội dung nào trong đó có ảnh hưởng trực tiếp hoặc/và gián tiếp đến công tác quản lý nước thải.

22. Một số từ ngữ khác được giải thích tại Điều 2 Nghị định 88/2007/NĐ-CP ngày 28/5/2007 của Chính phủ.

Điều 4. Áp dụng quy chuẩn xả thải

1. Nước thải từ hệ thống thoát nước thành phố, từ các hộ thoát nước trực tiếp xả ra nguồn tiếp nhận phải bảo đảm quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 14:2008/BTNMT về nước thải sinh hoạt.

2. Nước thải khác (không phải sinh hoạt) khi xả vào hệ thống thoát nước đô thị phải đạt quy chuẩn xả thải gián tiếp vào hệ thống như đã nêu tại quy định tại Phụ lục 2 của Quy chế này. Trường hợp không đạt quy chuẩn, phải được xử lý sơ bộ cho đạt quy chuẩn trước khi xả vào hệ thống .

3. Các hộ xả gián tiếp nước thải khác phải xử lý sơ bộ trước khi đưa vào hệ thống thoát nước nếu chất lượng của nước thải phát sinh vượt quá các trị số xả thải nêu trong Phụ lục 2.

 

Chương II

 CÁC QUI ĐỊNH VỀ NGUYÊN TẮC QUẢN LÝ

 

Điều 5. Trách nhiệm của các cơ quan quản lý Nhà nước trong hoạt động thoát nước

1. Ủy ban nhân dân tỉnh thống nhất quản lý nhà nước về hoạt động thoát nước trên địa bàn tỉnh; ban hành và chỉ đạo thực hiện các chiến lược, định hướng phát triển thoát nước; quy định chức năng, nhiệm vụ, phân cấp quản lý về hoạt động thoát nước cho các cơ quan chuyên môn và Ủy ban nhân dân các cấp.

2. Ủy ban nhân dân thành phố Bắc Ninh lựa chọn đơn vị quản lý vận hành có đủ năng lực.

3. Sở Xây dựng chủ trì phối hợp với Sở Tài chính trình Chủ tịch UBND tỉnh công bố bổ sung các định mức, đơn giá dịch vụ thoát nước đô thị còn thiếu hoặc chưa phù hợp trên địa bàn tỉnh để áp dụng; thẩm định trình Chủ tịch UBND tỉnh phê duyệt giá dự toán hợp đồng quản lý vận hành; thỏa thuận đấu nối được lập giữa hộ thoát nước và đơn vị quản lý vận hành; tổng hợp, báo cáo Bộ Xây dựng và Chủ tịch UBND tỉnh về số liệu tình hình hoạt động thoát nước trên địa bàn theo định kỳ và đột xuất; xử phạt hành vi vi phạm các quy định về khai thác, sử dụng hệ thống thoát nước (theo Điều 42, Nghị định 23/2009/NĐ-CP ngày 27/02/2009 của Chính phủ).

4. Sở Tài nguyên và Môi trường: Thực hiện chức năng quản lý nhà nước về bảo vệ môi trường và kiểm soát ô nhiễm trong hoạt động thoát nước; xác định thông báo và thu phí bảo vệ môi trường đối với nước thải theo Nghị định của Chỉnh phủ: số 67/2003/NĐ-CP ngày 13/6/2003, số04/2007/NĐ-CP ngày 08/01/2007; tiếp nhận, thẩm định, trình UBND tỉnh cấp giấy phép xả nước thải vào nguồn tiếp nhận theo Nghị định của Chỉnh phủ số 149/2004/NĐ-CP ngày 27/7/2004; theo dõi, kiểm soát việc xả nước thải vào nguồn nước tiếp nhận.

5. Sở Tài chính: Phối hợp với Sở Xây dựng trong việc thẩm định phí thoát nước, hướng dẫn việc quản lý tài chính, kiểm tra và thẩm định quyết toán sử dụng phí thoát nước theo quy định.

6. Sở Kế hoạch và Đầu tư tham mưu cho UBND tỉnh Bắc Ninh về đầu tư phát triển hệ thống thoát nước.

7. Sở Nông nghiệp & PTNN thực hiện chức năng quản lý nhà nước về khai thác và bảo vệ công trình thủy lợi; quản lý việc cấp, thu hồi giấy phép xả nước thải vào công trình thủy lợi.

8. Uỷ ban nhân dân thành phố Bắc Ninh, các xã phường, trưởng các khu phố và khu dân cư chịu trách nhiệm phối hợp chặt chẽ với đơn vị quản lý vận hành, các tổ chức quần chúng và tổ chức xã hội để tuyên truyền, giáo dục và truyền thông vấn đề bảo vệ môi trường; hướng dẫn các tổ chức, các hộ dân, cá nhân bảo vệ hệ thống thoát nước, phát hiện kịp thời và ngăn chặn các vi phạm có ảnh hưởng xấu tới môi trường (nguồn nước), làm hư hỏng, phá huỷ các công trình thoát nước.

9. Cảnh sát môi trường là đơn vị giúp Chủ tịch UBND tỉnh thực thi, xử lý các vi phạm pháp luật trong các hoạt động thoát nước (áp dụng theo Điều 42 Nghị định 23/2009/NĐ-CP ngày 27/02/2009của Chính phủ).

Điều 6. Chủ sở hữu

1. Ủy ban nhân dân thành phố Bắc Ninh là chủ sở hữu toàn bộ hệ thống thoát nước trên địa bàn gồm:

a) Được đầu tư từ nguồn vốn ngân sách nhà nước;

b) Nhận bàn giao lại từ các tổ chức kinh doanh, phát triển khu đô thị mới trong thành phố;

c) Nhận bàn giao lại từ các tổ chức, cá nhân bỏ vốn đầu tư để kinh doanh khai thác công trình thoát nước có thời hạn.

2. Các tổ chức kinh doanh, phát triển khu đô thị mới Bắc Ninh sở hữu, quản lý, vận hành hệ thống thoát nước trên địa bàn do mình quản lý đến khi bàn giao theo quy định.

3. Các tổ chức, cá nhân là chủ sở hữu công trình thoát nước do mình bỏ vốn đầu tư đến khi bàn giao cho Ủy ban nhân dân thành phố (nếu có quy định trong Giấy phép đầu tư, Giấy chứng nhận đầu tư).

Điều 7. Quyền và nghĩa vụ của các hộ xả nước thải và nước mưa

1. Các đối tượng sản sinh ra nước thải sinh hoạt và nước thải khác đều có quyền và nghĩa vụ đấu nối vào hệ thống thoát nước công cộng nếu hệ thống này đã được xây dựng và sẵn sàng để sử dụng, công việc này phải hoàn tất trong vòng ba tháng kể từ khi có đơn yêu cầu đấu nối.

2. Hộ xả nước thải sinh hoạt và không phải sinh hoạt nằm trong vùng phục vụ của hệ thống thoát nước đều phải trả tiền cho các dịch vụ thoát nước.

3. Hộ xả nước thải đấu nối với hệ thống thoát nước đô thị có quyền:

a) Được cung cấp các dịch vụ trong quy chế này;

b) Yêu cầu đơn vị quản lý vận hành kịp thời sửa chữa hoặc khôi phục hệ thống thoát nước khi bị hư hỏng;

c) Được bồi thường các mất mát, hư hỏng do đơn vị gây ra.

4. Đối với các công trình, nhà ở mới xây dựng, việc đấu nối phải được hoàn tất trước khi nhà, công trình đó đưa vào sử dụng.

5. Trường hợp trong một khu đất do một chủ sở hữu mà có nhiều hộ xả nước thì tất cả các hộ xả nước thải đều bình đẳng, có quyền và nghĩa vụ như trên.

6. Các hộ tự xử lý nước thải sau đó xả trực tiếp vào môi trường cần phải:

a) Tuân thủ quy chuẩn xả thải vào môi trường (xem Phụ lục 1);

b) Có Giấy phép xả thải của cơ quan có thẩm quyền;

c) Có sự chấp thuận của đơn vị quản lý vận hành đồng ý miễn trừ đấu nối vào hệ thống thoát nước đô thị.

7. Các hộ xả nước gián tiếp phải trang bị trạm bơm dâng bằng kinh phí của mình nếu nước thải của hộ đó không tự chảy được vào hệ thống thoát nước đô thị.

8. Các hộ xả nước gián tiếp chịu trách nhiệm về chất lượng mọi loại nước mưa và nước thải phát sinh trong phạm vi danh giới khu đất của mình.

9. Hộ xả nước thải sử dụng các dịch vụ thoát nước có nghĩa vụ trả phí thoát nước cho đơn vị quản lý vận hành.

10. Hộ xả nước thải làm hư hỏng tài sản của các hộ khác, làm hư hại hệ thống thoát nước, ảnh hưởng xấu đến môi trường đều phải bồi thường thiệt hại.

Điều 8. Quyền và nghĩa vụ của chủ sở hữu hệ thống thoát nước

1. Ký hợp đồng quản lý vận hành với đơn vị có đủ năng lực.

2. Lựa chọn đơn vị quản lý vận hành có đủ năng lực thông qua hình thức đấu thầu cạnh tranh hoặc giao thầu.

3. Thanh toán tiền cho đơn vị quản lý vận hành theo giá hợp đồng và khối lượng thực hiện.

4 Chủ sở hữu hệ thống thoát nước phải cung cấp đủ nguồn lực để mở rộng, cải tạo, nâng cấp, hiện đại hóa, phát triển hệ thống và đóng vai trò là chủ đầu tư.

Điều 9. Quyền và nghĩa vụ của đơn vị quản lý vận hành hệ thống thoát nước

1. Đơn vị quản lý vận hành được chủ sở hữu hệ thống thoát nước giao cho nhiệm vụ thu phí thoát nước. Số phí thu được sử dụng vào việc chi trả cho đơn vị quản lý vận hành, nếu thu không đủ thì ngân sách Thành phố phải bù để đảm bảo vận hành theo quy trình.

2. Nước thải từ khi được xả vào hệ thống thoát nước trở thành tài sản của đơn vị quản lý vận hành.

3. Quyền của đơn vị quản lý vận hành thông qua hợp đồng quản lý vận hành phải bao gồm:

a) Ký hợp đồng dịch vụ với khách hàng (trừ khách hàng hộ gia đình) và thực hiện mọi hoạt động theo hợp đồng dịch vụ đã ký;

b) Thu phí thoát nước;

c) Nhận thanh toán đúng thời hạn đã quy định trong hợp đồng quản lý vận hành, yêu cầu bồi thường thiệt hại tài chính do việc thanh toán chậm gây ra đã được cụ thể hóa theo hợp đồng;

d) Đề nghị với các cơ quan nhà nước có thẩm quyền về việc xem xét, bổ sung và sửa đổi quy phạm, quy chuẩn, các định mức kinh tế - kỹ thuật chính sách có liên quan tới các hoạt động thoát nước;

e) Báo cáo với chủ sở hữu và đề nghị các cơ quan hữu quan có thẩm quyền xử lý các vi phạm của tổ chức và cá nhân gây ảnh hưởng thiệt hại tới hoạt động thoát nước.

4. Nhiệm vụ của đơn vị quản lý vận hành hệ thống thoát nước gồm:

a) Vận hành và bảo dưỡng hệ thống thoát nước, bảo đảm việc cung cấp các dịch vụ thoát nước cho khách hàng cả về chất lượng và số lượng theo đúng hợp đồng quản lý vận hành và hợp đồng dịch vụ đã ký;

b) Tiếp nhận và giải quyết các kiến nghị, phản ánh có liên quan đến dịch vụ thoát nước, ký kết các hợp đồng dịch vụ với khách hàng (trừ hộ gia đình). Giải quyết các khiếu nại về dịch vụ thoát nước, bảo đảm sự hài lòng cao nhất của khách hàng;

c) Quản lý các tài sản do chủ sở hữu giao, thường xuyên theo dõi sự hoạt động của các công trình thoát nước và báo cáo với chủ sở hữu tài sản;

d) Theo dõi và báo cáo với chủ sở hữu về hiệu quả hoạt động của hệ thống thoát nước;

e) Kiểm tra, đánh giá tình trạng hoạt động của hệ thống thoát nước, bảo đảm việc thu gom, xử lý và xả nước vào môi trường theo thoả thuận; sửa chữa kịp thời các trục trặc, hư hỏng;

f) Bồi thường thiệt hại gây ra cho khách hàng theo thoả thuận ghi trong hợp đồng dịch vụ;

g) Việc vận hành, bảo dưỡng hệ thống thoát nước và các tài sản di động theo đúng các quy trình tác nghiệp đã được phê duyệt;

h) Theo dõi, thiết lập cơ sở chỉ dữ liệu các hộ xả nước;

l) Hàng năm hoặc đột xuất xây dựng kế hoạch đầu tư phát triển hệ thống thoát nước trình chủ sở hữu phê duyệt;

m) Xây dựng dự thảo về phí thoát nước gửi Sở Xây dựng thẩm định và trình UBND tỉnh phê duyệt.

Điều 10. Hợp đồng quản lý vận hành

Hợp đồng quản lý vận hành được ký kết giữa chủ sở hữu và đơn vị quản lý vận hành, với các nội dung chính được quy định trong Thông tư 09/2009/TT-BXD ngày 21/5/2009 của Bộ Xây dựng.

Xem tiếp ở đây  Quy che QLNT.doc