Quy chế công tác văn thư và lưu trữ (17/12)

Admin 15/05/2018

QUY CHẾ CÔNG TÁC VĂN THƯ VÀ LƯU TRỮ

Căn cứ vào Pháp lệnh Lưu trữ quốc gia năm 2001;

Căn cứ Nghị định số 110/2004/NĐ-CP ngày 08/4/2004 của Chính phủ về công tác văn thư; Nghị định số 09/2010/NĐ-CP ngày 08/02/2010 của Chính phủ về Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 110/2004/NĐ-CP;

Căn cứ vào Nghị định số 111/2004/NĐ-CP ngày 08/4/2004 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Pháp lệnh Lưu trữ quốc gia;

Căn cứ vào Thông tư số 01/2011/TT-BNV ngày 19/01/2011 của Bộ Nội vụ về Hướng dẫn thể thức và kỹ thuật trình bày văn bản hành chính;

Căn cứ vào công văn số 260/VTLTNN-NVĐP ngày 06/05/2005 về việc hướng dẫn xây quy chế công tác văn thư và lưu trữ cơ quan;

Căn cứ vào Quy định số 163/QĐ-VTLTNN ngày 04/08/2010 về thời hạn bảo quản hồ sơ tài liệu hình thành phổ biến trong hoạt động của các cơ quan,tổ chức;

Công ty TNHH một thành viên cấp thoát nước Bắc Ninh xây dựng Quy chế văn thư và lưu trữ như sau:

Chương I

QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi và đối tượng điều chỉnh

Đối tượng điều chỉnh của quy chế công tác văn thư và lưu trữ:

- Công tác văn thư bao gồm các công việc về soạn thảo, ban hành văn bản; quản lý văn bản và tài liệu khác hình thành trong quá trình hoạt động của công ty; lập hồ sơ hiện hành và giao nộp hồ sơ vào lưu trữ; quản lý và sử dụng con dấu trong văn thư.

- Công tác lưu trữ bao gồm các công việc về thu thập, bảo quản và tổ chức sử dụng tài liệu hình thành trong quá trình hoạt động của công ty.

Điều 2. Giải thích từ ngữ

Những từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:

1. “Bản thảo văn bản” là bản được viết hoặc đánh máy, hình thành trong quá trình soạn thảo một văn bản của cơ quan, tổ chức;

2. “Bản gốc văn bản” là bản hoàn chỉnh về nội dung, thể thức văn bản được cơ quan, tổ chức ban hành và có chữ ký trực tiếp của người có thẩm quyền;

3. “Bản chính văn bản” là bản hoàn chỉnh về nội dung, thể thức văn bản và được cơ quan, tổ chức ban hành.

4. “Bản sao y bản chính” là bản sao đầy đủ, chính xác nội dung của văn bản và được trình bày theo thể thức quy định. Bản sao y bản chính phải được thực hiện từ bản chính;

5. “Bản trích sao” là bản sao một phần nội dung của văn bản và được trình bày theo thể thức quy định. Bản trích sao phải được thực hiện từ bản chính;

6. “Bản sao lục” là bản sao đầy đủ, chính xác nội dung của văn bản, được thực hiện từ bản sao y bản chính và trình bày theo thể thức quy định;

7. “Hồ sơ” là một tập văn bản, tài liệu có liên quan với nhau về một vấn đề, một sự việc, một đối tượng cụ thể hoặc có một (hoặc một số) đặc điểm chung như tên loại văn bản; cơ quan, tổ chức ban hành văn bản; thời gian hoặc những đặc điểm khác, hình thành trong quá trình theo dõi, giải quyết công việc thuộc phạm vi chức năng, nhiệm vụ của một cơ quan, tổ chức hoặc của một cá nhân;

8. “Lập hồ sơ” là việc tập hợp và sắp xếp văn bản, tài liệu hình thành trong quá trình theo dõi, giải quyết công việc thành hồ sơ theo những nguyên tắc và phương pháp nhất định.

Điều 2. Trách nhiệm quản lý, thực hiện công tác văn thư và lưu trữ

- Trách nhiệm của người lãnh đạo công ty trong việc quản lý công tác văn thư và lưu trữ;

- Trách nhiệm của trưởng phòng hành chính trong việc giúp lãnh đạo công ty chỉ đạo công tác văn thư và lưu trữ;

- Trách nhiệm của trưởng các phòng ban đơn vị trong công ty;

- Trách nhiệm của mỗi cán bộ công chức trong công ty.

Điều 3. Tổ chức, nhiệm vụ của văn thư và lưu trữ công ty

- Tổ chức, nhiệm vụ của văn thư công ty.

- Tổ chức, nhiệm vụ của lưu trữ công ty.

Điều 4. Cán bộ văn thư và cán bộ lưu trữ

Cán bộ làm công tác văn thư và lưu trữ trong công ty phải bảo đảm tiêu chuẩn nghiệp vụ các ngạch công chức ngành văn thư và lưu trữ theo quy định.

Điều 5. Kinh phí cho hoạt động văn thư và lưu trữ

Trách nhiệm của lãnh đạo công ty và trưởng phòng hành chính trong việc bố trí kinh phí trang bị các thiết bị chuyên dùng và tổ chức các hoạt động nghiệp vụ theo yêu cầu của công tác văn thư và lưu trữ.

Điều 6. Bảo vệ bí mật nhà nước trong công tác văn thư và lưu trữ

Mọi hoạt động trong công tác văn thư và lưu trữ của công ty phải thực hiện theo các quy định của pháp luật hiện hành về bảo vệ bí mật nhà nước.

 

Chương II

CÔNG TÁC VĂN THƯ

Mục 1. Soạn thảo, ban hành văn bản

Điều 7. Hình thức văn bản

Các hình thức văn bản mà công ty được phép ban hành:

- Văn bản quy phạm pháp luật;

- Văn bản hành chính thông thường;

- Văn bản chuyên ngành (nếu có)...

Điều 8. Thể thức văn bản

Thể thức các loại văn bản mà công ty được phép ban hành:

- Văn bản quy phạm pháp luật;

- Văn bản hành chính;

- Văn bản chuyên ngành (nếu có);

- Văn bản trao đổi với công ty hoặc cá nhân nước ngoài (nếu có)...

(Xem phụ lục về mẫu trình bày từng loại văn bản theo Thông tư số 01/2011/TT-BNV ngày 19/01/2011 củ Bộ Nội vụ)

Điều 9. Soạn thảo văn bản

- Việc soạn thảo văn bản quy phạm pháp luật được thực hiện theo các Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật hiện hành.

- Căn cứ tính chất, nội dung của văn bản cần soạn thảo, lãnh đạo công ty giao cho đơn vị hoặc cá nhân soạn thảo hoặc chủ trì soạn thảo.

- Đơn vị hoặc cá nhân có trách nhiệm thực hiện các công việc sau:

+ Xác định hình thức, nội dung và độ mật, độ khẩn của văn bản cần soạn thảo;

+ Thu thập, xử lý thông tin có liên quan;

+ Soạn thảo văn bản;

+ Trong trường hợp cần thiết, đề xuất với lãnh đạo công ty việc tham khảo ý kiến của các cơ quan, tổ chức hoặc đơn vị, cá nhân có liên quan; nghiên cứu tiếp thu ý kiến để hoàn chỉnh bản thảo;

+ Trình duyệt bản thảo văn bản kèm theo tài liệu có liên quan.

Điều 10. Duyệt bản thảo, sửa chữa, bổ sung bản thảo đã duyệt

- Bản thảo văn bản phải do người có thẩm quyền ký văn bản duyệt. 

- Trường hợp sửa chữa, bổ sung bản thảo văn bản đã được duyệt phải trình người duyệt xem xét, quyết định.

Điều 11. Đánh máy, nhân bản

Việc đánh máy, nhân bản văn bản phải bảo đảm những yêu cầu sau:

- Đánh máy đúng nguyên văn bản thảo, đúng thể thức và kỹ thuật trình bày văn bản. Trường hợp phát hiện có sự sai sót hoặc không rõ ràng trong bản thảo thì người đánh máy phải hỏi lại đơn vị hoặc cá nhân soạn thảo hoặc người duyệt bản thảo đó;

- Nhân bản đúng số lượng quy định;

- Giữ gìn bí mật nội dung văn bản và thực hiện đánh máy, nhân bản theo đúng thời gian quy định.

Điều 12. Kiểm tra văn bản trước khi ký ban hành

- Trách nhiệm của lãnh đạo công ty hoặc cá nhân chủ trì soạn thảo văn bản trong việc kiểm tra và chịu trách nhiệm về độ chính xác của nội dung văn bản.

- Trách nhiệm của trưởng phòng hành chính trong việc kiểm tra và chịu trách nhiệm về hình thức, thể thức và kỹ thuật trình bày văn bản.

Điều 13. Ký văn bản

- Thẩm quyền ký: của người đứng đầu công ty; các trường hợp ký thay mặt (TM), ký thay (KT.), ký thừa uỷ quyền (TUQ.), ký thừa lệnh (TL.) trong công ty.

- Trách nhiệm của người ký văn bản về số lượng bản ký trực tiếp; số lượng bản phát hành; gửi văn bản vượt cấp (nếu có).

- Ký văn bản không dùng bút chì; không dùng mực đỏ hoặc các thứ mực dễ phai.

Điều 14. Bản sao văn bản

- Các hình thức sao văn bản (sao y bản chính, bản trích sao, bản sao lục).

- Thể thức của bản sao.

- Giá trị pháp lý của các bản sao có dấu.

- Giá trị pháp lý của các bản sao không có dấu.

Mục 2. Quản lý văn bản

Điều 15. Trình tự quản lý văn bản đến

Tất cả văn bản, kể cả đơn, thư do cá nhân gửi đến công ty phải được quản lý theo trình tự sau:

1. Tiếp nhận, đăng ký văn bản đến;

2. Trình, chuyển giao văn bản đến;

3. Giải quyết và theo dõi, đôn đốc việc giải quyết văn bản đến.

Điều 16. Tiếp nhận, đăng ký văn bản đến

Văn bản đến bằng bất cứ nguồn nào đều tập trung tại văn thư cơ quan để làm thủ tục tiếp nhận, phân loại, bóc bì, đóng dấu đến, đăng ký vào sổ (hoặc cơ sở dữ liệu quản lý văn bản đến).

Những văn bản đến không được đăng ký tại văn thư, các đơn vị cá nhân không có trách nhiệm giải quyết.

Điều 17. Trình, chuyển giao văn bản đến

- Thời hạn trình và chuyển văn bản (trong giờ làm việc, ngoài giờ làm việc đối với từng loại văn bản khẩn và văn bản thường).

- Yêu cầu chuyển giao chính xác, giữ gìn bí mật nội dung văn bản và phải ký nhận vào sổ chuyển giao văn bản.

Điều 18. Giải quyết và theo dõi, đôn đốc việc giải quyết văn bản đến

- Trách nhiệm của người đứng đầu và cấp phó của người đứng đầu công ty trong việc chỉ đạo giải quyết kịp thời văn bản đến thuộc các lĩnh vực được phân công phụ trách.

- Trách nhiệm của đơn vị, cá nhân trong việc giải quyết văn bản.

- Trách nhiệm của trưởng phòng hành chính trong việc giúp lãnh đạo công ty theo dõi, đôn đốc các đơn vị, cá nhân trong việc giải quyết văn bản đến.

Điều 19. Trình tự quản lý văn bản đi

Tất cả văn bản do công ty phát hành phải được quản lý theo trình tự sau:

1. Kiểm tra hình thức, thể thức và kỹ thuật trình bày văn bản; ghi số, ký hiệu và ngày, tháng của văn bản;

2. Đóng dấu cơ quan và dấu mức độ khẩn, mật (nếu có);

3. Đăng ký văn bản;

4. Làm thủ tục, chuyển phát và theo dõi việc chuyển phát văn bản đi;

5. Lưu văn bản đi.

Điều 20. Chuyển phát văn bản đi

- Văn bản đi phải được hoàn thành thủ tục văn thư và chuyển phát ngay trong ngày văn bản đó được ký, chậm nhất là trong ngày làm việc tiếp theo.

- Trong trường hợp cần thông tin nhanh phải gửi văn bản đi bằng Fax, gửi qua mạng, sau đó phải gửi bản chính.

Điều 21. Lưu văn bản đi

1. Mỗi văn bản đi phải lưu ít nhất hai bản: bản gốc lưu tại văn thư công ty và bản chính lưu trong hồ sơ.

2. Bản gốc lưu tại văn thư công ty phải được đóng dấu và sắp xếp thứ tự đăng ký.

3. Văn bản của công ty phải được làm bằng loại giấy tốt, được in bằng mực bền lâu.

Mục 3. Lập hồ sơ hiện hành và giao nộp hồ sơ, tài liệu vào lưu trữ công ty

Điều 22. Nội dung việc lập hồ sơ và yêu cầu đối với hồ sơ được lập

1. Nội dung việc lập hồ sơ hiện hành bao gồm:

a) Mở hồ sơ;

b) Thu thập, cập nhật văn bản, tài liệu hình thành trong quá trình theo dõi, giải quyết công việc vào hồ sơ;

c) Kết thúc và biên mục hồ sơ.

2. Yêu cầu đối với mỗi hồ sơ được lập:

a) Hồ sơ được lập phải phản ánh đúng chức năng, nhiệm vụ của đơn vị hoặc của công ty;

b) Văn bản, tài liệu được thu thập vào hồ sơ phải có sự liên quan chặt chẽ với nhau và phản ánh đúng trình tự diễn biến của sự việc hay trình tự giải quyết công việc;

c) Văn bản, tài liệu được thu thập vào hồ sơ phải có giá trị bảo quản tương đối đồng đều.

Điều 23. Giao nộp hồ sơ, tài liệu vào lưu trữ công ty

1. Trách nhiệm của các đơn vị và cá nhân trong công ty đối với việc giao nộp hồ sơ, tài liệu vào lưu trữ của công ty.

2. Thời hạn giao nộp tài liệu vào lưu trữ hiện hành được quy định như sau:

a) Tài liệu hành chính: sau một năm kể từ năm công việc kết thúc;

b) Tài liệu nghiên cứu khoa học, ứng dụng khoa học và công nghệ: sau một năm kể từ năm công trình được nghiệm thu chính thức;

c) Tài liệu xây dựng cơ bản: sau ba tháng kể từ khi công trình được quyết toán;

d) Tài liệu ảnh, phim điện ảnh; mi-crô-phim; tài liệu ghi âm, ghi hình và tài liệu khác: sau ba tháng kể từ khi công việc kết thúc.

3. Thủ tục giao nộp

Khi giao nộp tài liệu phải lập hai bản “Mục lục hồ sơ, tài liệu nộp lưu” và hai bản “Biên bản giao nhận tài liệu”. Đơn vị hoặc cá nhân giao nộp tài liệu và lưu trữ hiện hành của công ty giữ mỗi loại một bản.

Điều 24. Trách nhiệm đối với việc lập hồ sơ và giao nộp hồ sơ, tài liệu vào lưu trữ công ty

- Trách nhiệm của người đứng đầu công ty.

- Trách nhiệm của trưởng phòng hành chính.

- Trách nhiệm của trưởng các đơn vị trong công ty.

- Trách nhiệm của mỗi cá nhân trong công ty.

- Trách nhiệm của lưu trữ hiện hành.

Mục 4. Quản lý và sử dụng con dấu trong công tác văn thư

Điều 25. Quản lý và sử dụng con dấu

1. Việc quản lý và sử dụng con dấu trong công tác văn thư được thực hiện theo quy định của pháp luật.

2. Con dấu của công ty phải được giao cho nhân viên văn thư giữ và đóng dấu tại công ty. Nhân viên văn thư có trách nhiệm thực hiện những quy định sau:

a) Không giao con dấu cho người khác khi chưa được phép bằng văn bản của người có thẩm quyền;

b) Phải tự tay đóng dấu vào các văn bản, giấy tờ của công ty;

c) Chỉ được đóng dấu vào những văn bản, giấy tờ sau khi đã có chữ ký của người có thẩm quyền;

d) Không được đóng dấu khống chỉ.

3. Việc sử dụng con dấu của công ty và con dấu của văn phòng hay của đơn vị trong công ty được quy định như sau:

a) Những văn bản do công ty ban hành phải đóng dấu của công ty;

b) Những văn bản do văn phòng hay đơn vị ban hành trong phạm vi quyền hạn được giao phải đóng dấu của văn phòng hay dấu của đơn vị đó.

Điều 26. Đóng dấu

1. Dấu đóng phải rõ ràng, ngay ngắn, đúng chiều và dùng đúng mực dấu quy định.

2. Khi đóng dấu lên chữ ký thì dấu đóng phải trùm lên khoảng 1/3 chữ ký về phía bên trái.

3. Việc đóng dấu lên các phụ lục kèm theo văn bản chính do người ký văn bản quyết định và dấu được đóng lên trang đầu, trùm lên một phần tên cơ quan hoặc tên của phụ lục.

4. Việc đóng dấu giáp lai (đóng dấu vào lề bên phải của văn bản), đóng dấu nổi trên văn bản, tài liệu chuyên ngành được thực hiện theo quy định của Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan quản lý ngành.

 

Chương III

CÔNG TÁC LƯU TRỮ

Mục 1. Công tác thu thập, bổ sung tài liệu

Điều 27. Phân công nhiệm vụ làm công tác lưu trữ

Công ty giao cho Phòng Quản lý hồ sơ tài sản làm công tác lưu trữ công ty.

Điều 28. Thu thập hồ sơ, tài liệu vào lưu trữ cơ quan

Trách nhiệm hàng năm của Phòng Quản lý và hồ sơ tài sản trong việc thu thập hồ sơ, tài liệu từ các đơn vị, cá nhân vào lưu trữ công ty.

Điều 29. Chỉnh lý tài liệu

- Trách nhiệm của công ty đối với việc chỉnh lý tài liệu.

- Yêu cầu của việc chỉnh lý tài liệu:

+ Phân loại và lập thành hồ sơ hoàn chỉnh;

+ Xác định thời hạn bảo quản cho hồ sơ, tài liệu đối với lưu trữ hiện hành;

+ Hệ thống hóa hồ sơ, tài liệu;

+ Lập mục hồ sơ, tài liệu;

+ Lập danh mục tài liệu hết giá trị loại ra để tiêu hủy.

Điều 30. Xác định giá trị tài liệu

- Yêu cầu của việc xác định giá trị tài liệu: Xác định tài liệu cần bảo quản vĩnh viễn, tài liệu cần bảo quản có thời hạn và tài liệu hết giá trị cần loại ra để tiêu hủy.

- Bảng thời hạn bảo quản tài liệu của công ty (Áp dụng Bảng thời hạn bảo quản hồ sơ, tài liệu hình thành phổ biến trong hoạt động của cơ quan, tổ chức theo Quy định số 163/QĐ-VTLTNN ngày 04/08/2010 của Cục Văn thư và Lưu trữ Nhà nước).

Điều 31. Hội đồng xác định giá trị tài liệu của công ty

- Nhiệm vụ của Hội đồng: Tư vấn cho người đứng đầu công ty về việc quyết định: Mục lục hồ sơ, tài liệu giữ lại bảo quản; danh mục tài liệu hết giá trị.

- Thành phần Hội đồng.

+ Lãnh đạo công ty Chủ tịch Hội đồng;

+ Đại diện lãnh đạo phòng ban, đơn vị có tài liệu: ủy viên;

+ Đại diện của lưu trữ công ty: ủy viên.

- Phương thức làm việc của Hội đồng:

+ Từng thành viên Hội đồng xem xét các văn bản quy định đối với danh mục tài liệu hết giá trị, cần kiểm tra thực tế tài liệu;

+ Hội đồng thảo luận tập thể và biểu quyết theo đa số;

+ Thông qua biên bản, trình người đứng đầu cơ quan quyết định.

Điều 32. Tiêu huỷ tài liệu hết giá trị

- Thẩm quyền của công ty trong việc thẩm tra tài liệu hết giá trị đối với các đơn vị trực thuộc (nếu có).

- Thẩm quyền của cơ quan cấp trên (nếu có) trong việc thẩm tra tài liệu hết giá trị của công ty.

- Thẩm quyền của người đứng đầu công ty trong việc quyết định tiêu huỷ tài liệu hết giá trị của công ty.

- Thủ tục và hồ sơ tiêu huỷ tài liệu hết giá trị:

+ Việc tiêu huỷ tài liệu hết giá trị chỉ được thực hiện sau khi có quyết định bằng văn bản của người có thẩm quyền;

+ Khi tiêu huỷ tài liệu phải huỷ hết thông tin tài liệu;

+ Việc tiêu huỷ tài liệu phải được lập thành biên bản có xác nhận của người thực hiện việc tiêu huỷ và của đơn vị có tài liệu;

+ Hồ sơ về việc tiêu huỷ tài liệu hết giá trị phải được bảo quản tại công ty có tài liệu bị tiêu huỷ trong thời hạn ít nhất hai mươi năm, kể từ ngày tài liệu bị tiêu huỷ.

Mục 2. Thống kê, bảo quản tài liệu lưu trữ của công ty

Điều 33. Thống kê tài liệu lưu trữ

- Đối tượng thống kê lưu trữ: Thống kê tài liệu lưu trữ, kho lưu trữ, phương tiện bảo quản tài liệu lưu trữ và cán bộ, công chức lưu trữ.

- Chế độ thống kê định kỳ hàng năm về công tác lưu trữ và tài liệu lưu trữ.

- Các loại sổ sách thống kê trong kho lưu trữ của công ty.

Điều 34. Bảo quản tài liệu lưu trữ

- Quy định tài liệu lưu trữ của cơ quan phải được bảo vệ an toàn trong kho lưu trữ.

- Trách nhiệm của người đứng đầu cơ quan trong việc chỉ đạo thực hiện các quy định về bảo quản tài liệu lưu trữ.

- Trách nhiệm của lưu trữ hiện hành trong việc thực hiện các quy định về bảo quản tài liệu lưu trữ.

Mục 3. Tổ chức sử dụng tài liệu lưu trữ của cơ quan

Điều 35. Đối tượng và thủ tục khai thác sử dụng tài liệu lưu trữ

1. Đối tượng được phép khai thác sử dụng tài liệu tại lưu trữ hiện hành.

- Cá nhân trong công ty;

- Cá nhân ngoài công ty;

- Cá nhân có nhu cầu riêng chính đáng;

2. Thủ tục khai thác, sử dụng tài liệu tại lưu trữ hiện hành đối với từng đối tượng trên: Phải có giấy giới thiệu hoặc giấy đề nghị và được sự đồng ý của người có thẩm quyền.

Điều 36. Các hình thức tổ chức sử dụng tài liệu lưu trữ

- Phòng đọc phục vụ tại chỗ;

- Cho mượn về phòng làm việc;

- Các hình thức khác (nếu có)

Điều 37. Thẩm quyền cho phép khai thác sử dụng tài liệu lưu trữ

- Thẩm quyền của lãnh đạo công ty.

- Thẩm quyền của trưởng phòng hành chính.

- Thẩm quyền của người phụ trách lưu trữ công ty.

Điều 38. Quản lý việc sử dụng tài liệu lưu trữ

Việc khai thác sử dụng tài liệu lưu trữ phải có các loại sổ sách để quản lý như: sổ đăng ký độc giả; sổ giao nhận tài liệu với độc giả.

 

Chương IV

KHEN THƯỞNG, XỬ LÝ VI PHẠM VÀ KHIẾU NẠI, TỐ CÁO

Điều 39. Khen thưởng

Tổ chức, cá nhân có thành tích trong công tác văn thư, lưu trữ được khen thưởng theo quy định của pháp luật.

Điều 40. Xử lý vi phạm

Người nào vi phạm các quy định về công tác văn thư, lưu trữ thì tuỳ theo tính chất, mức độ vi phạm mà bị xử lý kỷ luật hoặc truy cứu trách nhiệm hình sự theo quy định của pháp luật.

 

Điều 41. Khiếu nại, tố cáo

1. Tổ chức, cá nhân có quyền khiếu nại đối với các hành vi vi phạm pháp luật về công tác văn thư, lưu trữ.

2. Cá nhân có quyền tố cáo đối với các hành vi vi phạm pháp luật về công tác văn thư, lưu trữ.

3. Việc giải quyết khiếu nại, tố cáo trong công tác văn thư, lưu trữ được thực hiện theo quy định của pháp luật về khiếu nại, tố cáo.

 

Chương V

ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

Điều 42. Trách nhiệm thực hiện

Lãnh đạo công ty, trưởng phòng hành chính, các trưởng phó các phòng ban, đơn vị và mỗi cá nhân trong cơ quan có trách nhiệm thực hiện quy chế này./.

 

 

 

Bắc Ninh, ngày 20/7 /2011

GIÁM ĐỐC

Đã ký

Vũ Hữu Tân